Giới thiệu

A. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN BỆNH VIỆN

Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Yên Bái được thành lập theo Quyết định số 105/QĐ-UB ngày 11/ 12/1989 của UBND tỉnh Hoàng Liên Sơn tên gọi ban đầu là Bệnh viện Y học dân tộc, trên cơ sở tiếp nhận nguyên trạng cơ sở vật chất của khu điều trị cũ của Bệnh viện Tỉnh Yên Bái với quy mô 50 giường bệnh trực thuộc Sở Y tế tỉnh Hoàng Liên Sơn.

Từ tháng 7/1999, Bệnh viện được đổi tên thành Bệnh viện Y học cổ truyền theo Quyết định số 165/1999/QĐ-UB ngày 05 /7/1999 của UBND tỉnh Yên Bái, đến năm 2000 Bệnh viện chuyển địa điểm, được tiếp nhận lại cơ sở hạ tầng của khu phòng khám bệnh của Bệnh viện đa khoa Tỉnh Yên Bái và một phần của Xí nghiệp dược phẩm Yên Bái.

Trải qua 30 năm xây dựng và trưởng thành, bệnh viện đã không ngừng đổi mới, lớn mạnh và phát triển. Bệnh viện là đơn vị sự nghiệp y tế tuyến tỉnh, trực thuộc Sở Y tế tỉnh Yên Bái, với chức năng khám chữa bệnh đa khoa và phục hồi chức năng bằng y học cổ truyền, kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại, nghiên cứu khoa học, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền; đào tạo, chỉ đạo tuyến về chuyên môn kỹ thuật và là cơ sở thực hành về y, dược cổ truyền của các cơ sở đào tạo y, dược và các đơn vị có nhu cầu.

Bệnh viện xếp hạng III, là tuyến khám chữa bệnh bằng YHCT cao nhất của tỉnh với quy mô giường bệnh hiện tại là 180 giường, thực kê là 240 giường, tổng số cán bộ là 96 người trong đó có 90 biên chế.

B. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CHÍNH

  • Khám, cấp cứu, điều trị, phục hồi chức năng cho người bệnh bằng phương pháp Y học cổ truyền kết hợp Y học hiện đại: Châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, dưỡng sinh, parafin, hồng ngoại, kéo giãn cột sống, xoa bóp áp lực hơi, điện xung, điện phân dẫn thuốc….
  • Bệnh viện tiếp nhận các bệnh nhân điều trị các thể bệnh khó chữa như: Liệt nửa người do tai biến mạch máu não ở người lớn, liệt do di chứng viêm não ở trẻ em, liệt mặt, giảm hoặc mất thị lực, câm điếc thứ phát, các loại liệt thần kinh, các chứng đau như đau đầu, mất ngủ, đau lưng, đau thần kinh tọa, đau do ung thư, các chứng bệnh Hậu COVID-19…
  • Bệnh viện tiếp nhận mổ phẫu thuật trĩ cho người bệnh tại khoa Ngoại.
  • Sử dụng các phương pháp kỹ thuật Cao trong khám lâm sàng và cận lâm sàng: Điều trị bằng Oxy cao áp, Phẫu thuật trĩ bằng công nghệ cao dưới hướng dẫn của siêu âm dopler, Siêu âm doppler xuyên sọ, Điều trị bằng từ trường, Điều trị bằng vi sóng, Điều trị bằng Laser công suất thấp ….
  • Quản lý bệnh viện: Tổ chức hoạt động theo Quy chế Bệnh viện, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của bệnh viện, thực hiện theo quy định của Nhà nước.

C. CƠ SỞ VẬT CHẤT-TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

* Tổng số diện tích của bệnh viện 7.785.0 m2, chia làm 03 khu chính:

  • (1). Khu khám bệnh-Hành chính: 3 tầng
  • (2). Khu điều trị nội trú – Cận lâm sàng có 3 tòa nhà: nhà 04 tầng, nhà 05 tầng (có thang máy), nhà 02 tầng
  • (3). Khoa Dư­ợc: 01 nhà 2 tầng, trong năm được tỉnh cho mở rộng thêm diện tích 1400 m2 và đã hoàn thành khoa dược 3 tầng theo quy chuẩn.

* Ngoài ra còn các công trình phụ trợ khác phục vụ cho hoạt động của bệnh viện như nhà ăn dinh dưỡng, lán để xe, khuôn viên cây cảnh, vườn hoa….

* Các khoa, phòng làm việc, điều trị đều được trang bị đầy đủ các phương tiện phục vụ nhu cầu làm việc, sinh hoạt, điều trị của cán bộ cũng như người bệnh. Tại các tầng trong các toàn nhà, đều có gắn camera để theo dõi, quan sát và chỉ đạo. Hệ thống Wifi miễn phí được trang bị trong tất cả các tòa nhà.

2. Trang thiết bị:

Các trang thiết bị hiện đại hiện có tại bệnh viện: Máy siêu âm màu 4D, máy siêu âm dopler xuyên sọ, máy cắt trĩ công nghệ cao dưới hướng dẫn của siêu âm dopler, máy nội soi hậu môn trực tràng, máy nội soi TMH, máy XQ kỹ thuật số, máy đo độ loãng xương toàn thân, máy từ trường siêu dẫn, huyết học, máy xét nghiệm HbA1C, điện tim, lưu huyết não, Hệ thống điều trị bằng oxy cao áp, máy kéo dãn cột sống, sóng ngắn, xung kích, siêu âm điều trị, laze nội mạch, nén ép trị liệu, hệ thống dàn thiết bị phục hồi chức năng, 01 máy lấy cao răng, máy sắc thuốc đóng túi tự động …

C. TỔ CHỨC –NHÂN LỰC

1. Giường bệnh:

  • Giường bệnh theo kế hoạch: 180 giường; giường thực kê: 240 giường

2. Tổ chức – Nhân lực

2.1. Tổ chức bộ máy

  • Ban giám đốc: 04 (gồm Giám đốc, 03 Phó giám đốc)
  • Phòng chức năng: 04 (Tổ chức-Hành chính; KHTH; Điều dưỡng; Tài chính- Kế toán).
  • Các khoa lâm sàng – CLS: 06

+  Khoa Châm cứu: 45 giường

+  Khoa Nội-Nhi: 45 giường

+  Khoa PHCN: 45 giường

+  Khoa Ngoại-Phụ: 45 giường

+  Khoa Khám bệnh

+  Khoa Dược-Vật tư y tế.

2.2. Nhân lực:

* Biên chế được giao: 90 người

* Tổng số hiện có : 96 người ( Biên chế: 86; hợp đồng 68: 2; hợp đồng ngoài biên chế: 43) , nam: 43, nữ: 86

Đơn nguyên TS

CB

Sau đại học Đại học CĐ, Trung cấp CB khác
BSCK

II,I

DS

CKI

BS DS ĐD Khác Y Dược Khác
10 96 11 01 19 04 06 9 30 12 1 3

– Trong số 19 bác sỹ có 01 bác sỹ Đa khoa, 01 bác sỹ RHM, còn lại là BS chuyên khoa YHCT.

– Trong 19 cử nhân có 06 cử nhân điều dưỡng, 01 xét nghiệm, 07 kinh tế, 04 CNTT…..

– Còn lại số cán bộ cao đẳng, trung cấp điều dưỡng, xét nghiệm, y sỹ YHCT, kỹ thuật viên PHCN…

– Cán bộ khác là hộ lý, điện nước, lưu trữ.

3. Hệ thống chính trị trong bệnh viện

3.1. Tổ chức cơ sở Đảng: Đảng bộ bệnh viện, gồm 03 chi bộ trực thuộc với 52 đảng viên.

3.2. Tổ chức đoàn thể

– Công đoàn cơ sở: Có 96 đoàn viên, trực thuộc CĐ Ngành Y tế Yên Bái.

– Đoàn thanh niên: Có 30 đoàn viên, trực thuộc đoàn khối các cơ quan tỉnh.

– Tổ chức hội, Câu lạc bộ nghề nghiệp: Hội Đông y, Hội Châm cứu, Hội Y Dược học, Hội Điều dưỡng, Câu lạc bộ Thầy thuốc trẻ…

4. Các Hội đồng trong Bệnh viện

  • Hội đồng khoa học và công nghệ của bệnh viện
  • Hội đồng thuốc và điều trị.
  • Hội đồng Quản lý chất lượng bệnh viện
  • Hội đồng chuyên môn
  • Hội đồng thi đua, khen thưởng, kỷ luật
  • Các hội đồng khác của Bệnh viện được Giám đốc Bệnh viện thành lập theo nhu cầu và hoạt động theo quy định của pháp luật …

5. Thời gian làm việc.

  • Thời gian khám bệnh: Từ thứ 2 đếm thứ 6.

+ Sáng: 07 giờ 30 phút đến 12 giờ 00 phút

+ Chiều: 13 giờ 00 đến 16 giờ 30 phút.